Banner văn phòng tỉnh ủy sub-site-1

Ban Bí thư ban hành Quy định số 399-QĐ/TW mới về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng

Ngày 09/01/2026, Ban Bí thư ban hành Quy định số 399-QĐ/TW về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng. Quy định số 399-QĐ/TW gồm 5 phần, 19 Điều bao gồm những nội dung cơ bản sau:

 

Phần I, quy định chung gồm 4 điều. Trong đó Điều 1 quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Theo đó, quy định này áp dụng với các cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng từ Trung ương đến chi bộ quy định về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng. 

Điều 2 đến Điều 4 quy định về văn bản và hệ thống văn bản; nguyên tắc ban hành văn bản; sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản. 

Phần II quy định về thể loại văn bản của Đảng quy định từ Điều 5 đến Điều 7 gồm: Thể loại văn bản; các loại văn bản, giấy tờ hành chính; văn bản chuyên ngành. Trong đó, Điều 5 quy định các thể loại văn bản của Đảng gồm: cương lĩnh chính trị, điều lệ Đảng, chiến lược, nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, thông tri, hướng dẫn, thông báo, thông cáo, tuyên bố, lời kêu gọi, báo cáo, kế hoạch, quy hoạch, chương trình, đề án, phương án, dự án, tờ trình, công văn, biên bản. 

Điều 6 là nội dung về các loại văn bản, giấy tờ hành chính: Giấy giới thiệu, giấy chứng nhận, giấy đi đường, giấy nghỉ phép, giấy mời, phiếu chuyển, phiếu gửi, thư công.

Điều 7 quy định về văn bản chuyên ngành. Theo đó, để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, cấp ủy, cơ quan, tổ chức của đảng được ban hành các văn bản chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. 

Thẩm quyền ban hành văn bản được quy định ở phần III, Quy định số 399-QĐ/TW: Cụ thể, Điều 8 quy định thẩm quyền ban hành các loại văn bản của các cơ quan lãnh đạo đảng cấp Trung ương gồm: Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng; Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Bộ Chính trị; Ban Bí thư;  

Điều 9 quy định thẩm quyền ban hành văn bản của các cơ quan lãnh đạo đảng ở tỉnh, thành phố, đảng bộ trực thuộc trung ương (gọi chung là đảng bộ cấp tỉnh), gồm: Đại hội đại biểu đảng bộ cấp tỉnh; Ban Chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố, đảng bộ trực thuộc Trung ương; Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương. 

Điều 10, quy định thẩm quyền ban hành văn bản của các cơ quan lãnh đạo đảng bộ xã, phường, đặc khu và đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương (gọi là đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở Đảng).

Điều 11, quy định thẩm quyền ban hành văn bản của các cơ quan lãnh đạo đảng cấp cơ sở, các tổ chức đảng trực thuộc đảng ủy và cấp trên cơ sở.

Điều 12, quy định thẩm quyền ban hành văn bản của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, các cơ quan trực thuộc cấp ủy, các đơn vị sự nghiệp của Đảng và các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng,... của cấp ủy ban hành.

Điều 13, quy định về thẩm quyền ban hành các loại văn bản, giấy tờ hành chính.

Phần IV quy định về thể thức văn bản của Đảng từ Điều 14 đến Điều 17: Cụ thể, Điều 14 quy định về thể thức văn bản của Đảng như sau: Thể thức văn bản của Đảng bao gồm các thành phần cần thiết của văn bản được trình bày đúng quy định để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn của văn bản.

Điều 15, quy định về các thành phần thể thức bắt buộc đối với văn bản của Đảng. Theo đó, mỗi văn bản chính thức của Đảng bắt buộc phải có các thành phần thể thức sau đây: 

1. Tiêu đề "ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM".

2. Tên cơ quan ban hành văn bản.

3. Số và ký hiệu văn bản.

4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản. 

5. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.

6. Nội dung văn bản

7. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.

8. Dấu của cơ quan ban hành văn bản.

9. Nơi nhận văn bản. 

Ngoài các thành phần thể thức bắt buộc nêu trên, Điều 16 quy định tùy theo nội dung và tính chất, đối với từng văn bản cụ thể có thể bổ sung thành phần thể thức: Phụ lục; dấu chỉ mức độ mật và các thông tin cần thiết trên văn bản mật; dấu chỉ mức độ khẩn; các chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, giao dịch, bản dự thảo và tài liệu hội nghị; ký hiệu tên người soạn thảo văn bản, số lượng phát hành; thông tin liên hệ của cơ quan ban hành văn bản.

Việc bổ sung các thành phần thể thức bổ sung do người ký văn bản quyết định.

Điều 17 quy định về các thành phần thể thức bản sao gồm: Tên cơ quan sao văn bản; số và ký hiệu bản sao văn bản; hình thức sao văn bản; địa danh và ngày, tháng, năm sao văn bản; quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền sao văn bản; dấu của cơ quan sao văn bản; nơi nhận bản sao văn bản.

Xem toàn văn quy định tại đây

 

Tin cùng chuyên mục

Công tác cải cách thủ tục hành chính ở Nghệ An: Chuyển động đồng bộ, hướng tới phục vụ thực chất người dân và doanh nghiệp

Công tác cải cách thủ tục hành chính ở Nghệ An: Chuyển động đồng bộ, hướng tới phục vụ thực chất người dân và doanh nghiệp


Nghệ An: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường thuận lợi cho nhà đầu tư

Nghệ An: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường thuận lợi cho nhà đầu tư


Nghệ An: Kết quả nổi bật sau 3 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU của BCH Đảng bộ tỉnh về chuyển đổi số

Nghệ An: Kết quả nổi bật sau 3 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU của BCH Đảng bộ tỉnh về chuyển đổi số


Tích cực chuyển đổi số, nâng tầm chất lượng tổ chức Đảng

Tích cực chuyển đổi số, nâng tầm chất lượng tổ chức Đảng


Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua Đề án sắp xếp hệ thống cơ quan thanh tra tỉnh

Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua Đề án sắp xếp hệ thống cơ quan thanh tra tỉnh


Đẩy mạnh công tác chuyển đổi số trong các cơ quan đảng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2025 - 2028

Đẩy mạnh công tác chuyển đổi số trong các cơ quan đảng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2025 - 2028


Một số điểm mới đột phá đưa kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế

Một số điểm mới đột phá đưa kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế


Kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU ngày 19/11/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh

Kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU ngày 19/11/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh


Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý và tổ chức lễ hội

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý và tổ chức lễ hội


Nghệ An quyết định phê duyệt Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh

Nghệ An quyết định phê duyệt Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh


Một số giải pháp đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả thực hiện chuyển đổi số trong giai đoạn 2025 -2030

Một số giải pháp đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả thực hiện chuyển đổi số trong giai đoạn 2025 -2030


Một số kết quả thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và trách nhiệm quản lý của Nhà nước đối với công tác bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng

Một số kết quả thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và trách nhiệm quản lý của Nhà nước đối với công tác bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng


Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong công tác Đảng

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong công tác Đảng


Nghệ An: Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), bảo đảm công bằng và thúc đẩy quyền tự do kinh doanh

Nghệ An: Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), bảo đảm công bằng và thúc đẩy quyền tự do kinh doanh


Thực trạng và giải pháp liên kết chuỗi giá trị và tiêu thụ sản phẩm OCOP tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2018 đến nay

Thực trạng và giải pháp liên kết chuỗi giá trị và tiêu thụ sản phẩm OCOP tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2018 đến nay