Banner Tỉnh ủy Nghệ An (Home-latest-1)

Kết quả 5 năm thực hiện Quyết định 2355/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 về phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2020

Sau 5 năm thực hiện quyết định số 2355/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2020,

Sau 5 năm thực hiện quyết định số 2355/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2020, nhờ có sự quan tâm giúp đỡ, chỉ đạo kịp thời của Trung ương, sự nỗ lực phấn đấu của cấp uỷ đảng, chính quyền các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân, kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An trong 5 năm qua đạt được nhiều kết quả tích cực:

 Kinh tế tăng trưởng khá và phát triển tương đối toàn diện. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2013 - 2018 ước đạt 8,04%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng. Các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đều có bước tăng trưởng khá. Bộ mặt nông thôn có nhiều chuyển biến tích cực, thu nhập bình quân đầu người năm 2018 đạt 29,09 triệu đồng. Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới đạt kết quả tốt. Thu ngân sách trên địa bàn đạt khá, tốc độ tăng thu bình quân giai đoạn 2013 - 2018 ước đạt 12,1% (giai đoạn 2016 - 2018 tăng bình quân 19,5%). Môi trường đầu tư và kinh doanh tiếp tục được cải thiện, hoạt động xúc tiến đầu tư có nhiều đổi mới, thu hút đầu tư tăng nhanh. Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được quan tâm đầu tư xây dựng, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Vùng. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội có bước chuyển biến tích cực. Công tác xoá đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm và các vấn đề an sinh xã hội đạt kết quả khá. Đời sống của nhân dân được nâng lên. Tỷ lệ hộ nghèo giảm qua các năm. Công tác dân tộc được thực hiện tốt, khối đại đoàn kết toàn dân tiếp tục được củng cố và tăng cường. Công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên, nhất là rừng, tài nguyên nước và tài nguyên khoáng sản được tăng cường; việc khai thác và sử dụng ngày càng hiệu quả. Quốc phòng, an ninh tiếp tục được bảo đảm. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định; chủ quyền biên giới quốc gia được giữ vững. Công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị, nhất là ở cơ sở được chăm lo, củng cố và từng bước nâng cao chất lượng. Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức Đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên ngày càng được nâng lên. Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội ngày càng được đổi mới. Công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành của chính quyền các cấp được cải tiến hơn, quyết liệt, hiệu quả hơn.

Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình kinh tế - xã hội miền Tây vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức. Tăng trưởng kinh tế chưa bền vững. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội còn thấp, dự báo đến năm 2020 khó đạt. Việc khai thác tiềm năng, lợi thế về đất đai, tài nguyên khoáng sản hiệu quả chưa cao. Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, nhất là xây dựng, đất đai, khoáng sản chưa tốt. Một số sản phẩm công nghiệp trọng điểm đạt thấp so với kế hoạch. Du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng. Thu hút đầu tư, nhất là các dự án FDI còn hạn chế. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp trên địa bàn thấp, sức cạnh tranh của sản phẩm còn hạn chế. Kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; một số dự án hạ tầng trọng điểm tiến độ triển khai còn chậm.

Trang trại nông nghiệp công nghệ cao ở Nghĩa Đàn

Một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thời gian tới

1. Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt, đẩy nhanh tiến độ thực hiện Quyết định số 2355/QĐ-TTg, trong đó tập trung thực hiện đồng bộ 5 nhiệm vụ trọng tâm, 10 giải pháp chủ yếu đã được xác định trong Quyết định số 2355/QĐ-TTg, gắn với triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Nghị quyết số 26-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp.

2. Chỉ đạo các sở, ngành, địa phương liên quan khẩn trương rà soát, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, đất đai, lâm nghiệp, không gian đô thị, khu công nghiệp,... làm căn cứ lập quy hoạch phát triển để tích hợp vào quy hoạch của tỉnh đến năm 2030 theo tinh thần Luật quy hoạch.

3. Thực hiện có hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới vùng miền Tây. Tập trung đầu tư phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực có lợi thế so sánh gắn với các cơ sở chế biến và tiêu thụ sản phẩm, trên cơ sở áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ cao. Khẩn trương rà soát quy hoạch đất lâm nghiệp để phát huy cao nhất hiệu quả kinh tế rừng gắn với bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học. Sớm hoàn thành công tác giao đất gắn với giao rừng cho các hộ dân, đảm bảo thực hiện các chính sách cho các hộ tham gia phát triển rừng. Khuyến khích, tạo điều kiện doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp ở miền Tây, để phát triển các vùng sản xuất tập trung gắn với công nghiệp chế biến, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm. Triển khai các điều kiện cần thiết để sớm hình thành khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại huyện Tân Kỳ (do Tập đoàn FLC đầu tư), Nghĩa Đàn và những nơi khác có điều kiện.  

4. Tiếp tục phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản theo hướng hình thành một số sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, như: Sữa, chè, các sản phẩm gỗ, cây ăn quả, dược liệu; công nghiệp chế biến sâu khoáng sản, vật liệu xây dựng, xi măng, gạch không nung, thủy điện; công nghiệp dệt may để khai thác tiềm năng lực lượng lao động tại chỗ, góp phần giải quyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo. Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn miền Tây phát huy tối đa năng lực hiện có, đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh. Phát huy tốt công suất các nhà máy chế biến đang hoạt động; mở rộng quy mô một số nhà máy có các sản phẩm thế mạnh. Đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm. Sớm hoàn thành xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch.

5. Tập trung phát triển các ngành dịch vụ, thương mại, vận tải, giáo dục, y tế ở những nơi có tiềm năng, lợi thế. Khuyến khích phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế cửa khẩu. Tăng cường quảng bá, kêu gọi đầu tư từ các doanh nghiệp để khai thác tiềm năng du lịch. Ưu tiên phát triển du lịch sinh thái, khám phá cảnh quan thiên nhiên; tìm hiểu lịch sử, đời sống văn hóa của các cộng đồng dân tộc thiểu số, lễ hội, làng nghề truyền thống,.... Xã hội hóa đầu tư để nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho du lịch; triển khai các hoạt động giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực/cộng đồng tham gia phát triển du lịch; xúc tiến quảng bá du lịch miền Tây; hỗ trợ cộng đồng và doanh nghiệp phát triển du lịch; phát triển du lịch gắn với bảo vệ tài nguyên môi trường và an ninh, an toàn điểm đến.

6. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh các ngành, lĩnh vực của miền Tây. Chú trọng đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện tinh thần, thái độ, cũng như kỷ cương, kỷ luật của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Tháo gỡ về thủ tục cho các nhà đầu tư; lưu ý các dự án lớn để tập trung hoàn thành thủ tục, đẩy nhanh tiến độ cấp phép và triển khai thực hiện dự án. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án đổi mới hoạt động của các nông, lâm trường, công ty TNHH MTV nhà nước và các tổng đội TNXP trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp; đồng thời hỗ trợ, tạo điều kiện để các nhà đầu tư có tiềm lực tiếp cận, tham gia quá trình cổ phần hóa, đổi mới hoạt động của các doanh nghiệp, đơn vị này nhằm đưa nhanh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, gắn với công nghiệp chế biến.

7. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để từng bước phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội thiết yếu, nhất là giao thông, điện, thủy lợi, giáo dục, y tế cơ sở, .... Tập trung nguồn vốn đẩy nhanh tiến độ các công trình giao thông trọng điểm của vùng, liên huyện và đường đến trung tâm cụm xã. Phối hợp với các bộ, ngành để thực hiện các công trình giao thông quan trọng như: Tuyến đường bộ cao tốc Hà Nội - Viêng Chăn, cầu Dinh, cầu Hiếu trên quốc lộ 48E,... Đẩy nhanh tiến độ thi công Hồ chứa nước Bản Mồng, các công trình an toàn hồ chứa trên địa bàn.

8. Chăm lo, phát triển văn hoá, xã hội, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần nghị quyết 29-NQ/TW phù hợp với địa bàn các huyện miền Tây Nghệ An. Tập trung nguồn lực để tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên. Chú trọng công tác phổ cập giáo dục, huy động học sinh đến trường; tăng cường dạy học tiếng Việt, tiếng dân tộc trong các nhà trường. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế cho khu vực miền Tây, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, biên giới; làm tốt công tác y tế dự phòng. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa y tế, khuyến khích phát triển các bệnh viện chuyên khoa ngoài công lập trên địa bàn. Quan tâm thực hiện chính sách bảo hiểm y tế, nhất là đối với đối tượng người nghèo và cận nghèo. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; hoàn thiện cơ bản các thiết chế văn hóa cơ sở, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc. Xây dựng các hình thức hoạt động thể dục thể thao quần chúng ở cấp cơ sở phù hợp với các dân tộc, đối tượng và điều kiện cụ thể. Tiếp tục quan tâm đầu tư phát triển hệ thống viễn thông, phát thanh, truyền hình đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin cho người dân, đặc biệt là người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới. Chú trọng giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững thông qua việc tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách của Trung ương và tỉnh liên quan đến miền Tây và đồng bào dân tộc thiểu số. Tăng cường các hoạt động bảo trợ và an sinh xã hội. Tiếp tục thực hiện tốt chính sách người có công.

9. Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội. Tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết số 16-NQ/TW ngày 10/10/2017 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội các xã biên giới đất liền kết hợp với tăng cường và củng cố quốc phòng, an ninh, đối ngoại. Tiếp tục kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, nhất là trên tuyến biên giới và các địa bàn trọng yếu.  Làm tốt công tác nắm, phân tích và xử lý tình hình, giải quyết mâu thuẫn nội bộ ngay từ cơ sở, không để bị động, bất ngờ, không để xảy ra “điểm nóng”. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch và các loại tội phạm, nhất là tội phạm ma túy, mua bán người. Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, gắn với các phong trào, các cuộc vận động ở địa phương. Làm tốt công tác tranh thủ, vận động người có uy tín trong dân tộc thiểu số thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ, bảo đảm ANTT. Tăng cường hợp tác, giao lưu quốc tế với các tỉnh đối biên của Lào trong công tác bảo đảm ANTT và xây dựng tuyến biên giới ổn định, hoà bình, hữu nghị và phát triển.

10. Chăm lo xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị các cấp vững mạnh. Tập trung kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở; ưu tiên đào tạo cán bộ tại chỗ, đặc biệt là cán bộ nữ, cán bộ trẻ người dân tộc thiểu số.  Tăng cường cán bộ có năng lực, phẩm chất tốt đến công tác tại địa bàn dân tộc thiểu số, nhất là những nơi xung yếu về quốc phòng, an ninh. Phát huy tốt vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị, xã hội trong công tác giám sát, phản biện và vận động các tầng lớp nhân dân thi đua lao động sản xuất, thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, xóa đói, giảm nghèo và xây dựng đời sống văn hóa.

 

Tin cùng chuyên mục

Dự thảo mức hỗ trợ mới nhất cho cán bộ dôi dư sau sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã, xóm ở Nghệ An

Dự thảo mức hỗ trợ mới nhất cho cán bộ dôi dư sau sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã, xóm ở Nghệ An


Kết quả nổi bật sau 5 năm thực hiện Đề án 07-ĐA/TU, ngày 30/5/2014 về nâng cao tính gương mẫu, chống tư tưởng bảo thủ, trông chờ, ỷ lại trong cán bộ, đảng viên

Kết quả nổi bật sau 5 năm thực hiện Đề án 07-ĐA/TU, ngày 30/5/2014 về nâng cao tính gương mẫu, chống tư tưởng bảo thủ, trông chờ, ỷ lại trong cán bộ, đảng viên


Quỳnh Lưu: Những kết quả nổi bật sau 05 năm thực hiện Chỉ thị số 23 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo

Quỳnh Lưu: Những kết quả nổi bật sau 05 năm thực hiện Chỉ thị số 23 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo


Một số kết quả nổi bật sau 10 năm xây dựng nông thôn mới ở Nghệ An

Một số kết quả nổi bật sau 10 năm xây dựng nông thôn mới ở Nghệ An


Thủ tướng: Phải mạnh dạn, quyết tâm, dám đặt mục tiêu cao hơn

Thủ tướng: Phải mạnh dạn, quyết tâm, dám đặt mục tiêu cao hơn


Kết quả sau 3 năm thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TU, ngày 14/12/2016 của BCH Đảng bộ tỉnh

Kết quả sau 3 năm thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TU, ngày 14/12/2016 của BCH Đảng bộ tỉnh


Triển khai Đề án “sắp xếp cơ sở đảng giai đoạn 2019-2020” trong toàn tỉnh

Triển khai Đề án “sắp xếp cơ sở đảng giai đoạn 2019-2020” trong toàn tỉnh



Nghệ An qua 10 năm thực hiện Chỉ thị số 42 –CT/TW ngày 16/4/2010 của Bộ Chính trị “Về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam

Nghệ An qua 10 năm thực hiện Chỉ thị số 42 –CT/TW ngày 16/4/2010 của Bộ Chính trị “Về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam


Chín nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm của ngành Giáo dục và Đào tạo Nghệ An năm học 2019-2020

Chín nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm của ngành Giáo dục và Đào tạo Nghệ An năm học 2019-2020


Kết quả 05 năm thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW, ngày 09/6/2014 về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước

Kết quả 05 năm thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW, ngày 09/6/2014 về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước


Kết quả sau 15 năm triển khai thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW, ngày 27/01/2003 của Ban Bí thư về nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xuất bản, phát hành sách lý luận, chính trị trong tình hình mới

Kết quả sau 15 năm triển khai thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW, ngày 27/01/2003 của Ban Bí thư về nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xuất bản, phát hành sách lý luận, chính trị trong tình hình mới



Kết quả 10 năm thực hiện Kết luận số 62-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội

Kết quả 10 năm thực hiện Kết luận số 62-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội


Kết quả 5 năm thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao

Kết quả 5 năm thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao